Câu đối cho chùa Dưỡng Mông
1. 極 樂 于 心, 應 學 禪 門 佛 法
涅 槃 在 世, 莫 尋 兔 角 龜 毛.
Âm: Cực
lạc vu tâm, ưng học thiền môn phật pháp
Niết bàn tại thế, mạc tầm thố giác qui mao.
Nghĩa:
Cực lạc ở tâm mình, nên học phép phật, giáo lý thiền
Niết bàn tại cõi này, chớ tìm lông rùa sừng thỏ
2.
養 正 凡 心, 道 本 日 堅 心 日 亮
蒙 行 妙 法, 慧 根 邊 盛 法 邊 深
Âm: Dưỡng
chính phàm tâm, đạo bổn nhật kiên tâm nhật lượng;
Mông hành diệu pháp,
tuệ căn biên thạnh pháp biên thâm.
Nghĩa:
Ra sức chánh cái tâm phàm (bằng bát chánh đạo)
thì gốc đạo ngày càng bền mà tâm ngày càng sáng.
Bền bĩ thực hành các pháp diệu kỳ (tứ
diệu đế) nên rễ tuệ càng phát triển mà các pháp càng thâm sâu.
3. 法 以 筏, 渡 過 須 忘 真 覺 悟
色
如 空, 了 知 必 證 好 因 緣.
Âm: Pháp
dĩ phiệt, độ quá tu vong chân giác ngộ
Sắc như không, liễu tri tất chứng hảo nhân duyên.
Nghĩa: Pháp là bè, qua rồi thì bỏ hết, mới là giác
ngộ thật sự
Sắc là không, hiểu ra tất chứng đạo, đúng là
nhân duyên tốt lành.
4.
鄉 里 響 禪 鐘, 遍 地 暮 朝 霑 法 雨
寺 臺 煇 佛 日, 滿 心 晝 夜 暖 慈 風.
Âm: Hương lý hưởng thiền chung, biến địa mộ triêu triêm
pháp vũ
Tự đài huy phật nhật,
mãn tâm trú dạ noãn từ phong.
Nghĩa: Thôn làng vang tiếng chuông chùa, sáng
chiều mưa pháp ướt đầm khắp chốn
Chùa
đài sáng ngời mặt trời phật, ngày đêm gió từ thổi ấm cả lòng.
5.
行 四 愿, 處 六 和, 世 常 心 樂
受
三 皈, 持 五 戒, 生 上 身 安.
Âm: Hành tứ nguyện, xử lục hòa, thế thường tâm lạc
Thọ tam quy, trì ngũ giới, sinh thượng thân an.
Nghĩa: Thực hành tứ nguyện, sống theo lục hòa,
tâm sẽ vui vẻ suốt đời
Thọ tam quy, giữ ngũ giới, thân thể sẽ bình
yên trong cuộc sống.
6. 愿 學 禪
門, 刻
刻
守
三
常
不
足
欲
求 智
慧,
時 時
觀 一
切 皆
空.
Âm: Nguyện học thiền môn, khắc khắc thủ tam thường
bất túc.
Dục
cầu trí huệ, thời thời quan nhất thiết giai không.
Nghĩa: Muốn học đạo Phật, mọi khắc phải giữ
tam thường (ăn, ngủ, mặc) không đầy đủ
Mong
cầu có trí huệ, luôn luôn phải xem tất cả là không.
4.
鄉 里 響 禪 鐘 遍 地 暮 朝 霑 法 雨
寺 臺 煇 佛 日 滿 心 晝 夜 暖 慈 風
5. 行 四 愿 處 六 和
世
常 心 樂
受
三
皈 持 五 戒 生 上
身 安
6. 愿
學 禪
門, 刻
刻
守
三
常
不
足
欲 求
智 慧, 時
時 觀
一 切
皆 空